Video Clips

Dự báo tình hình KTTV

Điện thoại đường dây nóng về hoạt động khoáng sản
Hoạt động Khoáng sản
Cơ sở dữ liệu Tài nguyên & Môi trường tỉnh Hà Nam
Trung tâm Công nghệ Thông tin Tài nguyên Môi trường
Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường
Văn phòng Đăng ký đất đai

Thăm dò ý kiến

Nội dung nào của Website được quan tâm?

Tin tức - Sự kiên.

Văn bản chuyên ngành TNMT .

Bản đồ trực tuyến

Phổ biến kiến thức pháp luật

Các thông tin khác

Thống kê

ao khoac nu Đang truy cập : 71

Máy chủ tìm kiếm : 32

Khách viếng thăm : 39


thời trang công sở Hôm nay : 4816

áo khoác nữ Tháng hiện tại : 70730

1 Tổng lượt truy cập : 7844366

Bản đồ

1 1 1 1

Trang nhất » Tin Tức » Quản lý đất đai

.

Kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2015

Thứ sáu - 14/04/2017 10:14
Kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2015

Kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2015

Kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2015 đã đánh giá thực trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai so với kỳ kiểm kê diện tích đất đai năm 2014, đánh giá được việc thực hiện theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, làm cơ sở để điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020).

Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2015
Theo nhóm đất sử dụng, tổng diện tích tự nhiên của cả nước là 33.123.077 ha, trong đó 31.000.035 ha đất đã được sử dụng vào các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp, chiếm 93,59% tổng diện tích tự nhiên; còn 2.123.042 ha đất chưa được sử dụng vào các mục đích, chiếm 6,41% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp có diện tích là 27.302.206 ha, chiếm 82,43% tổng diện tích tự nhiên và chiếm 87,07% tổng diện tích đất đã sử dụng; nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích là 3.697.829 ha, chiếm 11,16% tổng diện tích tự nhiên và chiếm 11,93% tổng diện tích đất đã sử dụng; nhóm đất chưa sử dụng có diện tích là 2.123.042 ha, chiếm 6,41 % tổng diện tích tự nhiên cả nước.
 
 
Hình 1: Diện tích các nhóm đất sử dụng
 
Theo các loại đối tượng sử dụng, quản lý, diện tích đất đã được giao cho các loại đối tượng sử dụng là 26.802.054 ha, chiếm 80,92% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó, hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng 15.894.447 ha, chiếm 47,99% tổng diện tích tự nhiên, bằng 59,30% diện tích đất của các đối tượng sử dụng; các tổ chức trong nước đang sử dụng 10.518.593 ha, chiếm 31,76% tổng diện tích tự nhiên và bằng 39,25% diện tích đất đã giao cho các đối tượng sử dụng; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng 45.717 ha, chiếm 0,17% diện tích đất đã giao cho các đối tượng sử dụng; cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo đang sử dụng là 343.294 ha, chiếm 1,28% diện tích đất đã giao cho các đối tượng sử dụng. Diện tích đất giao cho các đối tượng để quản lý là 6.321.023 ha, chiếm 19,08% tổng diện tích tự nhiên của cả nước.
 
Tình hình biến động đất đai trong năm 2015
Theo báo cáo thống kê diện tích đất đai năm 2015 của các địa phương, tổng diện đất tích tự nhiên của cả nước là 33.123.077 ha, tăng so với số liệu kiểm kê đất đai năm 2014 là 21 ha. Trong đó, có 11/63 tỉnh, thành phố có diện tích tự nhiên thay đổi so với số liệu năm 2014 do có sự điều chỉnh địa giới hành chính cho đúng theo bản đồ địa giới 364/CT. 
           
Loại đất Diện tích thống kê năm 2015 (ha) Diện tích kiểm kê năm 2014 (ha) So sánh diện tích năm 2015 với năm 2014 (ha)
Đất nông nghiệp 27.302.206 27.281.040 21.166
Đất sản xuất nông nghiêp 11.530.160 11.505.435 24.725
Đất trồng lúa 4.143.096 4.146.326 -3.230
Đất lâm nghiệp 14.923.560 14.927.587 -4.027
Đất nuôi trồng thủy sản 797.759 798.537 -778
Đất làm muối 17.505 17.517 -12
Đất nông nghiệp khác 33.223 31.964 1.259
Biểu 01: Biến động diện tích đất nông nghiệp toàn quốc
 
Diện tích nhóm đất nông nghiệp của cả nước tăng 21.166 ha.
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp tăng 24.725 ha, trong đó, diện tích đất trồng cây lâu năm tăng 29.471 ha và diện tích đất trồng cây hàng năm giảm 4.746 ha.

Diện tích đất trồng cây lâu năm cả nước tăng 29.471 ha chủ yếu do hiện nay việc trồng các loại cây lâu năm (đặc biệt là keo lá tràm) đem lại thu nhập kinh tế cao, ổn định đời sống nên người dân sử dụng đất đồi, đất rừng, chuyển từ cây hàng năm hiệu quả thấp sang để trồng cây lâu năm.

Đất trồng cây hàng năm có diện tích đất lúa giảm 3.230 ha và có sự biến động ở hầu hết các tỉnh. Diện tích đất trồng lúa giảm là do nhiều diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả, năng suất thấp đã được chuyển qua đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm...; mặt khác quá trình đô thị hóa, phát triển nhanh các công trình công cộng, trụ sở cơ quan, các công trình sự nghiệp cũng làm giảm diện tích đất lúa chuyển sang loại đất khác. Một số tỉnh có diện tích đất trồng lúa tăng là do chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp và đất nuôi trồng thủy sản sang trồng lúa.

Diện tích đất lâm nghiệp của cả nước giảm 4.027 ha, trong đó giảm chủ yếu ở đất rừng sản xuất (6.023 ha), đất rừng phòng hộ tăng (46 ha), đất rừng đặc dụng tăng (1.949 ha). Giảm diện tích đất lâm nghiệp chủ yếu do đất lâm nghiệp chuyển sang các loại: đất trồng cây lâu năm, đất sản xuất kinh doanh, đất có mục đích công cộng, đất giao thông,...Một số tỉnh tăng diện tích đất lâm nghiệp do việc trồng rừng đem lại giá trị kinh tế lớn nên các địa phuơng đẩy mạnh phong trào trồng rừng, phát triển kinh tế vườn.
 
Loại đất Diện tích thống kê năm 2015 (ha) Diện tích kiểm kê năm 2014 (ha) So sánh diện tích năm 2015 với 2014
Đất phi nông nghiệp 3.697.829 3.683.590 14.239
Đất ở 698.611 695.293 3.317
Đất chuyên dùng 1.839.161 1.828.497 10.664
Đất có mục đích công cộng 1.187.029 1.181.066 5.963
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 261.452 258.982 2.469
Đất cơ sở tôn giáo 11.720 11.523 197
Đất cơ sở tín ngưỡng 6.622 6.548 73
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT 103.578 103.201 377
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 745.083 745.498 -416
Đất có mặt nước chuyên dùng 241.886 241.850 37
Đất phi nông nghiệp khác 51.169 51.179 -11
 
Biểu 02: Biến động diện tích đất phi nông nghiệp
 
Diện tích đất phi nông nghiệp tăng 14.239 ha
Diện tích đất phi nông nghiệp tăng chủ yếu là đất chuyên dùng (10.664 ha), đất ở (3.317 ha). Hiện nay, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh cùng với việc xây dựng mới các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hình thành các khu du lịch, các khu vui chơi giải trí, phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi... đã làm cho diện tích đất chuyên dùng tăng rất lớn để đảm bảo cho mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội; mặt khác do chuyển từ đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng và các loại đất phi nông nghiệp khác sang xây dựng các công trình như giao thông, thủy lợi, cơ sở giáo dục - đào tạo và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất ở...

Diện tích đất chưa sử dụng giảm 35.384 ha
Trong đó, đất đồi núi chưa sử dụng giảm 34.139 ha, đất bằng chưa sử dụng giảm 1.272 ha, đất núi đá không có rừng cây tăng 27 ha. Diện tích đất chưa sử dụng giảm do đưa vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, với điều kiện thực tế của từng địa phương.
 
Tình hình quản lý, sử dụng đất có những chuyển biến tích cực
Diện tích và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp có sự chuyển dịch theo hướng tăng diện tích đất cây trồng có giá trị, thích ứng với biến đổi khí hậu đặc biệt là sau đợt hạn hán ở Miền Trung, Tây Nguyên và hạn hán xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Đối với đất phi nông nghiệp đặt biệt là đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp biến động tăng, chủ yếu do xây dựng các công trình công cộng, hình thành các cơ sở sản xuất kinh doanh, khu dân cư trong đô thị, các tuyến dân cư nông thôn do nhu cầu tăng dân số.

Đất chưa sử dụng tiếp tục được đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp, trồng rừng, khoanh nuôi rừng với quy mô khác nhau, đất chưa sử dụng là đất bãi bồi ven biển, đã được khai thác để đưa vào sử dụng, trong những năm tới những vùng đất bãi bồi ven biển cũng phải được quy hoạch, trồng rừng lấn biển, góp phần phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, tạo thêm công ăn việc làm, thu nhập cho nông dân và cải thiện môi trường sinh thái ở các địa phương.

Dự án tổng thể đo đạc, đăng ký cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai được các địa phương tích cực thực hiện.

Tuy nhiên, vẫn còn những bất cập, hạn chế như công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh vẫn còn những hạn chế, chưa phát huy được tiềm năng đất đai, hiệu quả sử dụng đất chưa cao; tình trạng giao đất, cho thuê đất nhưng chưa đưa vào sử dụng quá thời hạn quy định còn nhiều và phổ biến ở nhiều địa phương, ở mọi loại đối tượng sử dụng đất; công tác lập, cập nhật, chỉnh lý bổ sung hồ sơ địa chính, biến động đất đai, kiểm tra, phát hiện, xử lý những vi phạm về đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai chưa kịp thời; diện tích đất trồng lúa nước còn manh mún, chậm hình thành các mô hình phát triển vùng chuyên canh, các cánh đồng mẫu lớn...

Nguồn tin: Theo monre.gov.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Liên kết website

Số điện thoại đường dây nóng về đất đai
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Công báo Hà Nam
Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Nam
Cục Công nghệ thông tin
Cục đo đạc bản đồ
Cục bảo vệ môi trường

Bản đồ trực tuyến

Bản đồ trực tuyến
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Giá đất
Lịch công tác Ủy Ban nhân dân tỉnh
Thư điện tử
Danh bạ thư điện tử
Dịch vụ công trực tuyến tỉnh Hà Nam
Đấu giá QSDD của sở Tư pháp

Dong phuc nhom giàn phơi thông minh bảo trì công nghiệp nồi hơi điện Chung cư Sunrise City Lê Văn Lương chung cư thương mại Dự án chung cư Đồng Phát Park View Vinhomes Riverside Hải Phòng Vinhomes metropolis Liễu Giai Dự án Vinhomes In dong phuc May lam da Máy làm đá tuyết may lam da song chắn rác cho thuê xe tải xây nhà hà nội ống nhựa gân xoắn hdpe