Video Clips

Dự báo tình hình KTTV

Điện thoại đường dây nóng về hoạt động khoáng sản
Hoạt động Khoáng sản
Cơ sở dữ liệu Tài nguyên & Môi trường tỉnh Hà Nam
Trung tâm Công nghệ Thông tin Tài nguyên Môi trường
Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường
Văn phòng Đăng ký đất đai

Thăm dò ý kiến

Nội dung nào của Website được quan tâm?

Tin tức - Sự kiên.

Văn bản chuyên ngành TNMT .

Bản đồ trực tuyến

Phổ biến kiến thức pháp luật

Các thông tin khác

Thống kê

ao khoac nu Đang truy cập : 22


thời trang công sở Hôm nay : 933

áo khoác nữ Tháng hiện tại : 149507

1 Tổng lượt truy cập : 12944919

Bản đồ

1 1 1 1

Trang nhất » Tin Tức » Thanh tra - Pháp chế

.

UBND tỉnh Hà Nam phê duyệt Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh

Thứ tư - 02/12/2020 09:55
Ngày 27 tháng 11 năm 2020 UBND tỉnh Hà Nam đã phê duyệt Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số: 2432/QĐ-UBND
      Ngày 26 tháng 12 năm 2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 167/2018/NĐ-CP quy định việc hạn chế khai thác nước dưới đất, trong đó quy định rõ các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất gồm: Vùng hạn chế 1; vùng hạn chế 2; vùng hạn chế 3; vùng hạn chế 4 và vùng hạn chế hỗn hợp.
      1. Vùng hạn chế 1
      Theo Nghị định 167/2018/NĐ-CP, vùng hạn chế 1 bao gồm 5 khu vực hạn chế khai thác. Các loại khu vực hạn chế thuộc vùng hạn chế 1 và phạm vi tương ứng của các khu vực như sau:
      1.1.  Khu vực đã từng xảy ra sự cố sụt, lún đất, biến dạng địa hình
      Theo quy định tại khoản 2 và điểm a, khoản 3, Điều 6, Nghị định 167/2018/NĐ-CP, phạm vi khoanh định khu vực hạn chế bao gồm phạm vi các khu vực đã từng xảy ra sự cố sụt, lún đất, biến dạng địa hình và phạm vi khu vực liền kề nhưng không vượt quá 500 m kể từ đường biên khu vực bị sụt, lún.
      1.2. Khu vực có biên mặn, có hàm lượng tổng chất rắn hòa tan (TDS) từ 1.500 mg/l trở lên
      Theo quy định tại khoản 2 và điểm b, khoản 3, Điều 6, Nghị định 167/2018/NĐ-CP, phạm vi khoanh định khu vực hạn chế bao gồm phạm vi các khu vực bị mặn và không vượt quá 1.000 m kể từ biên mặn đối với trường hợp tầng chứa nước có biên mặn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
      1.3. Khu vực có bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung theo quy định của pháp luật về quy hoạch, xây dựng và bảo vệ môi trường
Theo quy định tại khoản 2 và điểm c, khoản 3, Điều 6, Nghị định 167/2018/NĐ-CP, phạm vi khoanh định khu vực hạn chế bao gồm phạm vi bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung và phạm vi khu vực liền kề nhưng không vượt quá 3.000 m kể từ đường biên của bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung.
      1.4. Khu vực có giếng khai thác nước dưới đất bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và sinh vật mà chưa có giải pháp công nghệ để xử lý để bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống, sinh hoạt
      Theo quy định tại khoản 2 và điểm d, khoản 3, Điều 6, Nghị định 167/2018/NĐ-CP, phạm vi khoanh định khu vực hạn chế bao gồm giếng khai thác nước dưới đất bị ô nhiễm và phạm vi khu vực xung quanh giếng. Phạm vi khu vực xung quanh giếng được xác định dựa theo lưu lượng khai thác theo khoản 4, Điều 7, Nghị định 167/2018/NĐ-CP như sau:
      Không vượt quá 200 m đối với giếng khoan thuộc công trình khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 10 m3/ngày đêm đến dưới 200 m3/ngày đêm;
      Không vượt quá 500 m đối với giếng khoan thuộc công trình khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm;
      Không vượt quá 1.000 m đối với giếng khoan thuộc công trình khai thác nước dưới đất có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên.
      1.5. Khu vực có nghĩa trang tập trung hoặc các khu vực có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất khác
      Theo quy định tại khoản 2 và điểm đ, khoản 3, Điều 6, Nghị định 167/2018/NĐ-CP, phạm vi khoanh định khu vực hạn chế bao gồm phạm vi nghĩa trang tập trung và phạm vi khu vực liền kề được xác định tùy thuộc mức độ gây ô nhiễm.
      2. Vùng hạn chế 2
      Theo Nghị định 167/2018/NĐ-CP, việc khoanh định Vùng hạn chế 2 được thực hiện đối với các khu vực, tầng chứa nước sau đây:
      Các tầng chứa nước lỗ hổng ở thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long;
      Đối với các tầng chứa nước lỗ hổng ở các địa phương không quy định tại điểm a khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy mô, mức độ khai thác nước dưới đất, mức độ hạ thấp mực nước dưới đất và yêu cầu về bảo vệ nguồn  nước dưới đất trên địa bàn quyết định việc khoanh định;
      Các tầng chứa nước trong đá bazan ở các địa phương thuộc khu vực Tây Nguyên.
      3. Vùng hạn chế 3
      Theo Điều 8, Nghị định 167/2018/NĐ-CP, Vùng hạn chế 3 bao gồm phạm vi khu dân cư, khu công nghiệp tập trung (hiện có hoặc đã được quy hoạch) thuộc một trong các trường hợp sau:
      Đã được đấu nối với hệ thống cấp nước tập trung, bảo đảm nhu cầu sử dụng nước cả về thời gian, lưu lượng và chất lượng nước phù hợp với mục đích sử dụng nước;
      Chưa được đấu nối nhưng có điểm đấu nối liền kề của hệ thống cấp nước tập trung và sẵn sàng để cung cấp nước sạch, bảo đảm nhu cầu sử dụng nước cả về thời gian, lưu lượng và chất lượng nước phù hợp với mục đích sử dụng nước.
      Phạm vi khoanh định khu vực hạn chế bao gồm phạm vi của các khu dân cư, khu công nghiệp tập trung hiện có hoặc đã được phê duyệt quy hoạch.
      4. Vùng hạn chế 4
      Căn cứ theo quy định, Vùng hạn chế 4 bao gồm các khu vực khu dân cư, khu công nghiệp tập trung không thuộc Vùng hạn chế 3 mà cách sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa (nguồn nước mặt) không vượt quá 1.000 m và nguồn nước mặt đó đáp ứng đủ 3 điều kiện:
      Có chức năng cấp nước sinh hoạt hoặc được quy hoạch để cấp nước sinh hoạt;
      Có chế độ dòng chảy ổn định, dòng chảy tối thiểu từ 10 m3/s trở lên đối với sông, suối, kênh, rạch hoặc tổng dung tích từ 10 triệu m3 trở lên đối với hồ chứa;
      Có chất lượng nước đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt cột A1 trở lên.
      5. Vùng hạn chế hỗn hợp
      Vùng hạn chế hỗn hợp bao gồm phần diện tích của các khu vực thuộc vùng hạn chế 1, 3, 4 bị chồng lấn nhau. Sau khi khoanh định các khu vực thuộc các vùng hạn chế sẽ xác định phạm vi và diện tích các vùng bị chồng lấn bằng phần mềm ArcGIS và Mapinfo.
      Áp dụng các nguyên tắc xác định trên vào thực tế trên địa bàn tỉnh Hà Nam, đề án đã xác định được các loại khu vực thuộc vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh như sau:
STT Tên vùng hạn chế Loại khu vực khoanh định
1 Vùng hạn chế 1 a. Khu vực đã từng xảy ra sự cố sụt, lún đất, biến dạng địa hình (gọi tắt là vùng hạn chế 1A)
b. Khu vực có biên mặn, có hàm lượng tổng chất rắn hòa tan (TDS) từ 1.500 mg/l trở lên (gọi tắt là vùng hạn chế 1B)
c. Khu vực có bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung theo quy định của pháp luật về quy hoạch, xây dựng và bảo vệ môi trường (gọi tắt là vùng hạn chế 1C)
d. Khu vực có nghĩa trang tập trung hoặc các khu vực có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất khác (gọi tắt là vùng hạn chế 1D)
2 Vùng hạn chế 2 Không có vùng hạn chế 2 trên địa bàn tỉnh
3 Vùng hạn chế 3 Khu dân cư, khu công nghiệp tập trung (hiện có hoặc đã được quy hoạch) thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đã được đấu nối với hệ thống cấp nước tập trung, bảo đảm nhu cầu sử dụng nước cả về thời gian, lưu lượng và chất lượng nước phù hợp với mục đích sử dụng nước;
b) Chưa được đấu nối nhưng có điểm đấu nối liền kề của hệ thống cấp nước tập trung và sẵn sàng để cung cấp nước sạch, bảo đảm nhu cầu sử dụng nước cả về thời gian, lưu lượng và chất lượng nước phù hợp với mục đích sử dụng nước.
4 Vùng hạn chế 4 Không có vùng hạn chế 4 trên địa bàn tỉnh
5 Vùng hạn chế hỗn hợp Bao gồm phần diện tích của các khu vực thuộc vùng hạn chế 1, 3 bị chồng lấn nhau
 
 
      Ngày 27/11/2020 UBND tỉnh đã ban hành Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam tại Quyết định số 2432/QĐ-UBND với 03 vùng hạn chế khai thác nước dưới đất bao gồm 571 khu vực. Trong đó:
      - Vùng hạn chế 1 gồm 413 khu vực (Chi tiết tại Phụ lục 01).
      - Vùng hạn chế 3 gồm 50 khu vực (Chi tiết tại Phụ lục 02).
      - Vùng hạn chế hỗn hợp gồm 108 khu vực (Chi tiết tại Phục lục 03).
      Đối với vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, chiều sâu hạn chế khai thác tính đến hết đáy tầng chứa nước.
      (Quyết định, Phụ lục và Bản đồ khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất kèm theo)
      Danh mục này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Nam (sau đây gọi là các tổ chức, cá nhân) có các hoạt động liên quan đến tài nguyên nước dưới đất.
      Các tài liệu liên quan xin tải tại đây:
      1. Quyết định số 2432/QĐ-UBND
      2.Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất
      3. Bản đồ phân vùng

Tác giả bài viết: Thu Hiền

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Liên kết website

Số điện thoại đường dây nóng về đất đai
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Công báo Hà Nam
Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Nam
Cục Công nghệ thông tin
Cục đo đạc bản đồ
Cục bảo vệ môi trường

Bản đồ trực tuyến

Bản đồ trực tuyến
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Giá đất
Lịch công tác Ủy Ban nhân dân tỉnh
Thư điện tử
Danh bạ thư điện tử
Dịch vụ công trực tuyến tỉnh Hà Nam
Đấu giá QSDD của sở Tư pháp

Dong phuc nhom giàn phơi thông minh bảo trì công nghiệp nồi hơi điện Chung cư Sunrise City Lê Văn Lương chung cư thương mại Dự án chung cư Đồng Phát Park View Vinhomes Riverside Hải Phòng Vinhomes metropolis Liễu Giai Dự án Vinhomes In dong phuc May lam da Máy làm đá tuyết may lam da song chắn rác cho thuê xe tải xây nhà hà nội ống nhựa gân xoắn hdpe